Quán
Nhìn sâu, soi xét, quan sát.
Tự tại
Không bị trói buộc, không bị lôi kéo.
Bồ Tát
Bodhisattva, người hướng tới giác ngộ và lợi ích chúng sinh.
Hành
Trong “Hành uẩn”, chỉ các tạo tác, khuynh hướng, chủ ý và phản ứng tâm.
Bát Nhã
Prajñā, trí tuệ thấy thực tại đúng như nó là, đặc biệt thấy duyên sinh và Tính Không.
Ba La Mật Đa
Pāramitā, sự viên mãn; thường được ví như sang bờ bên kia.
Chiếu
Soi sáng, chiếu vào.
Kiến
Thấy.
Ngũ
Năm.
Uẩn
Nhóm, tập hợp. Ngũ uẩn là năm nhóm tạo nên kinh nghiệm thân tâm.
Giai
Đều, tất cả.
Không
Không có tự tính độc lập, cố định. Không đồng nghĩa với “không tồn tại”.
Độ
Vượt qua, đưa qua.
Khổ
Bất toại nguyện, khổ đau, sự bức bách của kinh nghiệm.
Bất
Không.
Dị
Khác.
Tức
Chính là.
Pháp
Hiện tượng; tùy ngữ cảnh có thể chỉ đối tượng của ý hoặc giáo pháp.
Vô
Không có. Trong văn mạch Tính Không, không nên hiểu đơn giản là phủ nhận mọi hiện hữu.
Nhãn
Mắt.
Nhĩ
Tai.
Tỷ
Mũi.
Thiệt
Lưỡi.
Nãi chí
Cho đến.
Vô minh
Không thấy thực tại đúng như nó là.
Lão tử
Già và chết.
Khổ, Tập, Diệt, Đạo
Khổ; nguyên nhân của khổ; sự chấm dứt khổ; con đường thực hành.
Trí
Trí tuệ.
Đắc
Đạt được.
Sở đắc
Cái được đạt, cái được nắm giữ.
Quái ngại
Vướng mắc, ngăn ngại, mắc kẹt.
Khủng bố
Sợ hãi.
Viễn ly
Rời xa.
Điên đảo
Thấy ngược, hiểu sai.
Mộng tưởng
Những câu chuyện và hình ảnh do tâm dựng rồi bám vào như thật.
Cứu cánh
Rốt ráo, đến tận cùng.
Niết Bàn
Nirvāṇa; sự dập tắt tham, sân, si và sự giải thoát rốt ráo.
Tam thế
Ba thời: quá khứ, hiện tại, vị lai.
Gate gate pāragate pārasaṃgate bodhi svāhā
Có thể quán theo tinh thần: Đi đi. Tiếp tục đi. Sang bờ bên kia. Đi trọn vẹn sang bờ bên kia. Tỉnh thức.